Brands
 
Hỗ trợ trực tuyến
 
Specials
 

Chọn màu sắc của đá theo mạng

Cách chọn màu sắc của đá theo mạng 

1. Mạng Kim - Màu Trắng 

2. Mạng thủy - Màu đen, xanh da trời 

3. Mạng mộc - Màu xanh lá cây 

4. Mạng hỏa - Màu tím, phấn hồng, đỏ 

5. Mạng thổ - Màu vàng 

Tương sinh, nên chọn :

1. Thổ sinh Kim => Trắng + Vàng; 

2. Kim sinh Thuỷ => Trắng + Đen + Xanh biển xẫm; 

3. Thuỷ sinh Mộc => Xanh lục + Vàng; 

4. Mộc sinh Hoả => Xanh + Đỏ + Tím + Hồng; 

5. Hoả sinh Thổ => Vàng + Đỏ + Tím + Hồng; 

Tương khắc, nên tránh : 

1. Hoả khắc Kim 

2. Kim khắc Mộc 

3. Mộc khắc Thổ 

4. Thổ khắc Thuỷ 

5. Thuỷ khắc Hoả

 

Mệnh của mình theo các tuổi : 

1948, 1949, 2008, 2009: Tích Lịch Hỏa (Lửa sấm sét) 

1950, 1951, 2010, 2011: Tùng bách mộc (Cây tùng bách) 

1952, 1953, 2012, 2013: Trường lưu thủy (Dòng nước lớn) 

1954, 1955, 2014, 2015: Sa trung kim (Vàng trong cát) 

1956, 1957, 2016, 2017: Sơn hạ hỏa (Lửa dưới chân núi) 

1958, 1959, 2018, 2019: Bình địa mộc (Cây ở đồng bằng) 

1960, 1961, 2020, 2021: Bích thượng thổ (Đất trên vách) 

1962, 1963, 2022, 2023: Kim bạch kim (Vàng pha bạch kim) 

1964, 1965, 2024, 2025: Hú đăng hỏa (Lửa ngọn đèn) 

1966, 1967, 2026, 2027: Thiên hà thủy (Nước trên trời) 

1968, 1969, 2028, 2029: Đại dịch thổ (Đất thuộc 1 khu lớn) 

1970, 1971, 2030, 2031: Thoa xuyến kim (Vàng trang sức) 

1972, 1973, 2032, 2033: Tang đố mộc (Gỗ cây dâu) 

1974, 1975, 2034, 2035: Đại khê thủy (Nước dưới khe lớn) 

1976, 1977, 2036, 2037: Sa trung thổ (Đất lẫn trong cát) 

1978, 1979, 2038, 2039: Thiên thượng hỏa (Lửa trên trời)

1980, 1981, 2040, 2041: Thạch lựu mộc (Cây thạch lựu)

1982, 1983, 2042, 2043: Đại hải thủy (Nước đại dương)

1984, 1985, 2044, 2045: Hải trung kim (Vàng dưới biển)

1986, 1987, 2046, 2047: Lộ trung hỏa (Lửa trong lò)

1988, 1989, 2048, 2049: Đại lâm mộc (Cây trong rừng lớn)

1990, 1991, 2050, 2051, 1930, 1931: Lộ bàng thổ (Đất giữa đường)

1992, 1993, 2052, 2053, 1932, 1933: Kiếm phong kim (Vàng đầu mũi kiếm)

1994, 1995, 2054, 2055, 1934, 1935: Sơn đầu hỏa (Lửa trên núi)

1996, 1997, 2056, 2057, 1936, 1937: Giản hạ thủy (Nước dưới khe)

1998, 1999, 2058, 2059, 1938, 1939: Thành đầu thổ (Đất trên thành)

2000, 2001, 2060, 2061, 1940, 1941: Bạch lạp kim (Vàng trong nến rắn)

2002, 2003, 2062, 2063, 1942, 1943: Dương liễu mộc (Cây dương liễu)

2004, 2005, 2064, 2065, 1944, 1945: Tuyền trung thủy (Dưới giữa dòng suối)

2006, 2007, 2066, 2067, 1947, 1948: Ốc thượng thổ (Đất trên nóc nhà)

Người mệnh Kim nên đeo đá quý như sau:

* Tốt nhất là được tương sinh:
 
Kim là do thổ sinh ra. Đất sinh ra vàng bạc nên dùng các màu thuộc thổ như vàng sậm, nâu đất, gỗ hóa thạch như mắt hổ.
 
* Tốt thứ nhì là được hòa hợp:
 
Hợp với mệnh Kim là Kim. Đó là trắng (bạc kim), vàng tươi (vàng trang sức) và bạc.
 
* Thứ ba mới đến sự chế khắc:
 
Kim sẽ chế khắc được mộc. Chủ thể là người mệnh kim sẽ chế khắc được viên đá mình đeo có các gam màu xanh lá cây.
 
Tóm lại, người mệnh Kim được đeo đá quý có các màu sau:
 

* Tương sinh:
 
o vàng sậm,
 
o nâu đất,
 
o mắt hổ
 
* Hòa hợp:
 
o bạc,
 
o trắng,
 
o vàng tươi
 
* Chế khắc: xanh lá cây
 

Không nên dùng các màu thuộc hành Hỏa như:
 

* đỏ,
 
* hồng,
 
* tím.
 

Vì Hỏa khắc Kim cho nên khi đeo đá có màu tượng trưng cho lửa sẽ gây bất lợi cho chủ nhân của nó.
 

Để người mệnh Mộc được khỏe mạnh, may mắn, tài lộc, phát đạt, thì việc chọn mua một viên đá hợp mệnh theo màu sắc ngũ hành là điều rất quan trọng.
 

Nguời mệnh Mộc nên đeo đá quý như sau:

* Để được tương sinh: Thủy dưỡng Mộc. Màu đá tốt nhất dành cho người mệnh Mộc là màu nước, bao gồm: đen, xanh nước biển, xanh da trời, xanh Lam.
 
* Để được tương hợp: Lưỡng Mộc thành Lâm. Có nhiều cây là có rừng. Hòa hợp với người mệnh Mộc chính là màu Mộc, gồm: gỗ hóa thạch, xanh lá cây.
 
* Để chế khắc được viên đá: Người mệnh Mộc chế được Thổ gồm các màu vàng sậm, nâu đất. Như vậy đeo viên đá có màu Thổ, người mệnh Mộc được an toàn và không phải lo lắng. 

Nên dùng:
 

Tóm lại, người mệnh Mộc được đeo đá quý có các màu sắc:
 

1. Tương sinh: đen, xanh lam, xanh da trời, xanh nước biển.
 
2. Tương hợp: gỗ, xanh lá cây.
 
3. Chế ngự: vàng sậm, nâu đất.
 

Không nên dùng:
 

Tuyệt đối không nên dùng các loại đá màu của Kim như trắng và bạc. Vì dao chặt được cây gỗ cho nên khi đeo trang sức với viên đá màu tượng trưng cho Kim sẽ không tốt cho người đeo. Ta nên tránh đá màu trắng cho người mệnh Mộc.
 

Màu tốt cho mệnh thủy
Người mệnh Thủy khi mua đá quý cần lưu ý:

- Tốt nhất cho người mệnh Thủy là BẠC và ĐÁ MÀU TRẮNG. Vì các màu sắc trên theo quy định của ngũ hành là thuộc Kim, mà Kim sinh Thủy nên khi đeo Bạc và Đá màu Trắng, người mệnh Thủy sẽ được Tương sinh.
 
- Tốt thứ nhì cho người mệnh Thủy là sự Hoà hợp giữa người mệnh Thủy với màu sắc của viên đá. Đó là họ nên dùng các màu ĐEN, XANH NƯỚC BIỂN như saphiare, aquamarin, tactit...
 
- Thứ ba, người mệnh Thủy khắc được Hỏa ( Nước sẽ dập tắt được Lửa), tức là họ dùng được các màu mà họ chế ngự được như ĐỎ, HỒNG, TÍM. 
Nên dùng:
 
Người mệnh Thủy được đeo đá quý với các màu sắc như sau:
 

- Được tương sinh: đá trắng, bạc
 
- Được tương hợp: đá màu đen, màu xanh nước biển.
 
- Chế khắc được đá các màu: đỏ, hồng, tím.
 

Không nên dùng:
 
Tuyệt đối không nên dùng các màu sau: Vàng sậm, Nâu đất.
 
Vì đó là màu thuộc hành Thổ. Chặn được nước lớn ở sông, ở biển tràn vào, người ta phải đắp đê điều bằng đất, đá , cát. Thổ sẽ chế ngự được Thủy. Chính vì vậy, người mệnh Thủy không nên đeo đá có các màu thuộc Thổ, sẽ bất lợi cho họ.
 

Tính chất mệnh Hỏa:
Đá quý loại nào cũng tỏa ra rất nhiều năng lượng tốt cho người dùng. Nhưng tốt cho người mệnh Hỏa nhất phải là đá có màu thuộc hành Mộc, tức là Xanh lá cây. Vì Gỗ khi cháy sẽ thành ngọn Lửa, nghĩa là Mộc sẽ sinh Hỏa. Chính vì vậy, đá có màu Xanh lá cây là màu đá lý tưởng số 1 mà người mệnh Hỏa nên dùng, vì họ được Tương sinh.
 

Cũng như các mệnh khác, người mệnh Hỏa sẽ tốt nếu dùng đá quý có màu Tương hợp, tức là cùng hành Hỏa với các màu đặc trưng của Hỏa là Đỏ, Hồng, Tím.
 

Còn nếu họ thích dùng đá màu Trắng thì cũng được, vì mệnh của họ chế khắc được màu của viên đá, tức là Hỏa khắc được Kim. Nung kim loại chảy ra thành nước- điều đó chỉ có Lửa mới làm được mà thôi!
 
Nên dùng:
 

Người mệnh Hỏa được đeo đá quý với các màu sau:
 

1. Được tương sinh khi họ dùng đá màu Xanh lá cây.
 
2. Được hòa hợp nếu họ dùng đá màu Đỏ, hồng, tím.
 
3. Chế khắc được những viên đá có màu Trắng.
 

Không nên dùng:
 

* Màu Đen,
 
* Màu Xanh nước biển.
 

Vì đó là màu của Nước( THỦY). Khi dùng họ gặp xui, vì THỦY- HỎA giao đấu, thì phần thua sẽ thuộc về họ, bởi Nước sẽ dập tắt Lửa
 

Người mệnh Thổ nên đeo đá quý như sau:

Khi mọi vật bị đốt cháy, sẽ thành tro, bụi, đất, cát. Vậy HỎA sẽ sinh ra THỔ. Cho nên, người mệnh Thổ hãy dùng những viên đá quý có màu của Hỏa, sẽ được tương sinh. Đó là các màu: ĐỎ, HỒNG, TÍM.
 

Có câu:" lưỡng Thổ thành Sơn". Nếu họ dùng đá có màu VÀNG SẬM, NÂU ĐẤT, sẽ rất tốt cho họ, vì người và đá cùng mệnh có sự tương hợp với nhau.
 

Đất đá chế ngự được nước. người mệnh Thổ sẽ chế ngự được viên đá có màu của hành Thủy là ĐEN, XANH NƯỚC BIỂN.Nên dùng:
 

Người mệnh Thổ sẽ dùng được những viên đá quý có màu sắc:
 

1. Để được tương sinh: màu ĐỎ, HỒNG, TÍM (Hỏa)
 
2. Để được hòa hợp: màu NÂU ĐẤT, VÀNG SẬM.(Thổ)
 
3. Để chế khắc được: ĐEN, XANH NƯỚC BIỂN (Thủy)
 

Không nên dùng:
 

Đá có màu XANH LÁ CÂY, vì đó là đá có màu cùa hành Mộc. Cây sống trên đất, hút hết s
 
Đá có màu XANH LÁ CÂY, vì đó là đá có màu cùa hành Mộc. Cây sống trên đất, hút hết sự màu mỡ của đất, khiến đất suy kiệt. Người mệnh Thổ nếu dùng đá có màu xanh lá cây sẽ bị suy yếu về sức khỏe, khó khăn về tài chính.

 

 

Copyright namdinh360.vn
Đá Phong Thủy Hải Hoàng © 2014
ModernStore theme designed by metaGraphics